THE CURRENT STATUS OF INTENSIVE WHITE-LEG SHRIMP (Litopenaeus vannamei) FARMING IN THE SYSTEM OF EARTHERN AND TARPAULIN PONDS AT TRA VINH PROVINCE

Main Article Content

Tiep Van Nguyen
Toan Thanh Diep
Huong Kim Huynh

Abstract

This study was conducted to evaluate the current status of the intensive white-leg shrimp farming in earthen system and tarpaulin pond system in Tra Vinh Province by interviewing 110 farmers in Trà Vinh from May to December of 2019. The results of the study showed that an average stocking density in earthen system
and tarpaulin pond system were at 195 and 87 inds/m2 and the number of crops for earthen and tarpaulin ponds are respectively from 1 - 2 crops and 2 - 3 crops per year. The harvested shrimp size and the productivity in tarpaulin ponds (35 inds /kg; 48 tons/ha/crop) were significantly higher than those in the in earthen ponds (58 inds /kg; 12 tons/ha/crop). The net income obtained from the tarpaulin ponds model (1.760 million
VND/ha/crop) was significantly higher than that in the earthen ponds (267 million VND/ha/crop). Food change ratio in tarpaulin ponds was higher than in earthen ponds. The advantages and disadvantages of white - leg shrimp farmers in two models are also mentioned in this report.

Downloads

Download data is not yet available.

Article Details

How to Cite
Nguyen, T., Diep, T. and Huynh, H. (2020) “THE CURRENT STATUS OF INTENSIVE WHITE-LEG SHRIMP (Litopenaeus vannamei) FARMING IN THE SYSTEM OF EARTHERN AND TARPAULIN PONDS AT TRA VINH PROVINCE”, The Scientific Journal of Tra Vinh University, 1(41), pp. 104-111. doi: 10.35382/18594816.1.41.2020.650.
Section
Articles

References

[1] Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Trà Vinh.
Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2017 và phương
hướng nhiệm vụ năm 2018; 2017.
[2] Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Trà Vinh.
Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2018 và phương
hướng nhiệm vụ năm 2019; 2018.
[3] Thái Bá Hồ, Ngô Trọng Lư. Kỹ thuật nuôi tôm thẻ
chân trắng. Hà Nội: Nhà Xuất bản Nông nghiệp;
2011.
[4] FAO. Cultured Aquatic Species Information Programme – Penaeus monodon. Text by Kongkeo, H. In
FAO Fisheries and Aquaculture Department. Rome.
2005.
[5] Nguyễn Văn Phụng, Phan Thanh Lâm. Phân tích hiệu
quả kỹ thuật của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng
thâm canh tại Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí
Nghề cá sông Cửu Long. 2019; 15:43–56.
[6] Centres in Asia-Pacific (NACA). Evaluation of the
impact of the Indian Ocean tsumani and US antidumping tuties on the shrimp farming secter of South
and South-East Asia. Centres in Asia-Pacific. 2006:
p.74.
[7] Trần Ngọc Hải, Nguyễn Thanh Phương. Nguyên lý và
kỹ thuật nuôi tôm sú. Hà Nội: Nhà Xuất bản Nông
nghiệp; 2009.
[8] Shiau S.Y, Nutrient requirements of penaeid shrimps.
Aquaculture. 1998; 164:77–93.
[9] Nguyễn Văn Phùng. Xây dựng và hoàn thiện quy trình
nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) hai giai
đoạn thích ứng biến đổi khí hậu ở tỉnh Trà Vinh. Đề
tài nghiên cứu khoa học thuộc dự án AMD nghiệm
thu tại Trà Vinh. 2019.
[10] Phùng Thị Hồng Gấm, Võ Nam Sơn, Nguyễn Thanh
Phương. Phân tích hiệu quả sản xuất các mô hình
nuôi tôm thẻ chân trắng và tôm sú thâm canh ở tỉnh
Ninh Thuận. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần
Thơ, số chuyên đề Thủy sản. 2014; 2:37–43.
[11] Tacon AGJ, Cody JJ, Conquest LD, Divakaran S.,
Forster IP, Decamp OE. Effect of culture system on
the nutrition and growth performance of Pacific white
shrimp Litopenaeus vannamei (Boone) fed khác diets.
Aquaculture Nutrition. 2002; 8(2):121–137.
[12] Võ Nam Sơn, Trương Tấn Nguyên, Nguyễn Thanh
Phương. So sánh đặc điểm kỹ thuật và chất lượng
môi trường giữa ao nuôi tôm sú và tôm thẻ chân
trắng thâm canh tại tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Khoa
học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề Thủy
sản. 2014; 2:70–80.
[13] Chanratchakool P, J.F Turnbull, S J Funge-Smith, I H
Macrae, C. Limsuwan. Aquatic animal health research
institute). Quản lý sức khỏe tôm trong ao nuôi. Dịch
bởi Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ; 1995.
[14] Trương Hoàng Minh. Hiệu quả của việc chuyển đổi
nuôi tôm sú (Penaeus monodon) sang thẻ chân trắng
(Litopenaeus vannamei) ở tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí
Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 2017; 51(phần
B):117–124.