Mẫu bài báo

>> Bài báo mẫu: Tải xuống

>> Hướng dẫn trình bày bài báo: Tải xuống

--------------------------------------------------------------------------------------------------------

HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY BÀI BÁO

ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

  1. Yêu cầu chung

Tạp chí Khoa học Trường Đại học Trà Vinh công bố và giới thiệu các công trình nghiên cứu, bài tổng quan bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh của các tác giả trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực: khoa học công nghệ, nông nghiệp, thủy sản, kinh tế, xã hội, giáo dục, y học, môi trường, văn hóa, văn học, nghệ thuật.

Bài viết chưa được xuất bản hoặc không đang được xem xét xuất bản bởi bất kì tạp chí nào khác.

Tác giả gửi bài viết trên hệ thống gửi bài trực tuyến tại địa chỉ: http://journal.tvu.edu.vn. Tạp chí không nhận bài gửi qua e-mail. Tạp chí có thể yêu cầu tác giả chỉnh sửa một số nội dung, thể thức trình bày bài viết trước khi bài được tiếp nhận chính thức.

Bài viết được soạn thảo trên phần mềm Microsoft Word hoặc Latex, trang khổ A4, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, giãn dòng: Exactly =16 pt, lề trên 2,5 cm, lề dưới 2,0 cm, lề trái 3,5 cm, lề phải 2,0 cm. Các công trình nghiên cứu từ 08 đến 12 trang; các bài viết tổng quan từ 12 đến 25 trang.

  1. Cấu trúc bài viết

- Đối với bài báo viết bằng tiếng Việt, bài viết gồm các phần: Nhan đề (tiếng Việt), Tác giả/Nhóm Tác giả, Tác giả liên hệ và nơi công tác (tiếng Việt), Nhan đề (tiếng Anh), Tác giả/Nhóm Tác giả, Tác giả liên hệ và Địa chỉ (tiếng Anh), Tóm tắt (tiếng Việt và tiếng Anh), Từ khóa (tiếng Việt và tiếng Anh), Giới thiệu/Mở đầu, Tổng quan nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu, Kết quả và Thảo luận, Kết luận, Lời cảm ơn (nếu có), Tài liệu tham khảo, Phụ lục (nếu có).

- Đối với bài báo viết bằng tiếng Anh, bài viết gồm các phần: Nhan đề (tiếng Anh), Tác giả/Nhóm Tác giả, Tác giả liên hệ và nơi công tác (tiếng Anh), Tóm tắt (tiếng Anh), Từ khóa (tiếng Anh), Giới thiệu/Mở đầu, Tổng quan nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu, Kết quả và Thảo luận, Kết luận, Lời cảm ơn (nếu có), Tài liệu tham khảo, Phụ lục (nếu có).

  • Lưu ý: Các phần Tóm tắt, Lời cảm ơn, Tài liệu tham khảo, Phụ lục không đánh số thứ tự; các phần: Giới thiệu/Mở đầu, Tổng quan nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu, Kết quả và Thảo luận, Kết luận được đánh số thứ tự theo bảng chữ số La Mã (I, II, III…), viết hoa, canh giữa.
  1. Cách trình bày và đánh số thứ tự các phần trong bài viết

- Nhan đề

+ Đối với bài báo viết bằng tiếng Việt:

  • Nhan đề tiếng Việt: Viết hoa, in đậm.
  • Nhan đề tiếng Anh: Viết hoa, in thường, in nghiêng.

+ Đối với bài báo viết bằng tiếng Anh: Viết hoa, in đậm.

  • Yêu cầu

+ Nhan đề phải ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ thông tin, mô tả nội dung nghiên cứu.

+ Tên khoa học được viết in nghiêng.

+ Không dùng từ viết tắt.

- Tác giả/Nhóm Tác giả, Tác giả liên hệ và Nơi công tác

+ Tác giả: Ghi đầy đủ họ và tên, có dấu (đối với người Việt Nam); không ghi chức danh, chức vụ, học hàm, học vị;

+ Nơi công tác: Dùng chỉ số trên (số thứ tự) sau mỗi tên tác giả để chú thích;

+ Tác giả liên hệ: Dùng chỉ số trên (dấu *) sau tên tác giả liên hệ để chú thích, cung cấp địa chỉ e-mail.

- Tóm tắt

+ Trình bày bằng tiếng Việt và tiếng Anh đối với bài viết bằng tiếng Việt, tiếng Anh đối với bài viết bằng tiếng Anh; in nghiêng; tối đa 250 từ;

+ Trình bày ngắn gọn mục đích nghiên cứu, phương pháp sử dụng, kết quả chính, kết luận và ý nghĩa của nghiên cứu;

+ Không viết tắt, không trích dẫn tài liệu tham khảo trong phần Tóm tắt.

- Từ khóa

+ Trình bày bằng tiếng Việt và tiếng Anh đối với bài viết bằng tiếng Việt; tiếng Anh đối với bài viết bằng tiếng Anh

+ Cung cấp từ 03 đến 06 từ khóa;

+ Tránh dùng những từ chung chung, các cụm từ bao hàm nhiều nghĩa;

+ Viết thường, in đậm, in nghiêng, cách nhau bằng dấu phẩy;

+ Sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái.

- Nội dung bài viết

I. MỞ ĐẦU

+ Trình bày ngắn gọn các nội dung như bối cảnh nghiên cứu, tầm quan trọng của nghiên cứu, xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và tính mới của nghiên cứu;

+ Tránh liệt kê chi tiết hoặc nêu các nội dung không liên quan đến nghiên cứu.

II.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Tóm lược các kiến thức và sự hiểu biết của cộng đồng khoa học trong và ngoài nước đã công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

+ Phương pháp nghiên cứu phải được mô tả một cách đầy đủ, chi tiết để các nhà nghiên cứu khác có thể áp dụng được, gồm thiết kế nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, địa điểm và thời gian nghiên cứu, cỡ mẫu và chọn mẫu, công cụ nghiên cứu và kĩ thuật thu thập thông tin, phân tích dữ liệu…

+ Các phương pháp đã công bố phải được trích dẫn nguồn và được mô tả nếu có sự điều chỉnh.

IV.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

+ Trình bày những kết quả/phát hiện qua nghiên cứu, trả lời được câu hỏi nghiên cứu.

+ Nên trình bày những kết quả quan trọng, theo thứ tự hợp lí.

+ Diễn giải ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, không đơn thuần lặp lại số liệu có trong bảng/hình, đặc biệt trung thực với kết quả.

+ Thảo luận, giải thích, so sánh với kết quả của các nghiên cứu trước đã nêu trong tổng quan nghiên cứu.

+ Nêu những hạn chế của nghiên cứu.

V. KẾT LUẬN

+ Kết luận phải rõ ràng, cô đọng trên cơ sở kết quả của nghiên cứu;

+ Nêu ý nghĩa của nghiên cứu, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo;

+ Không lặp lại kết quả nghiên cứu.

- Lời cảm ơn

+ Cảm ơn [các] tổ chức, cá nhân đã tài trợ nghiên cứu, hay hỗ trợ về tài chính/kĩ thuật cho [các] tác giả; cảm ơn đồng nghiệp đã giúp đỡ nghiên cứu, nhưng chưa đủ tiêu chuẩn để đứng tên tác giả; cảm ơn đối tượng nghiên cứu đã tham gia…

+ Tên các tổ chức, cá nhân phải được viết đầy đủ.

- Từ viết tắt

+ Chỉ sử dụng từ viết tắt khi từ được lặp lại ít nhất hai lần trong bài;

+ Từ viết tắt cần được giới thiệu ở lần xuất hiện đầu tiên, về sau cần nhất quán sử dụng trong toàn bài.

- Bảng biểu, hình ảnh, sơ đồ, đồ thị

+ Bảng biểu, hình ảnh, sơ đồ, đồ thị được trình bày rõ và dễ đọc, được đánh số riêng biệt và theo thứ tự liên tục tăng dần. Ví dụ: Bảng 1, Bảng 2..; Hình 1, Hình 2…

+ Hình ảnh được sử dụng trong bài viết phải là hình gốc, rõ nét, có các định dạng như *.JPG, *.PNG, *.GIF, *.TIFF, *.BMP, *.EPS hoặc định dạng vector.

+ Tên bảng nằm ngay phía trên bảng, canh giữa, in thường, viết hoa chữ cái đầu tiên, không có dấu chấm ở cuối dòng.

+ Tên hình nằm ngay phía dưới hình, canh giữa, in thường, viết hoa chữ cái đầu tiên, không có dấu chấm ở cuối dòng.

+ Trích dẫn nguồn nếu sử dụng bảng hoặc hình từ tài liệu khác. Nguồn trích dẫn được đặt dưới cùng của bảng hoặc hình, in nghiêng và được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo.

  • Ví dụ:

Bảng 1: Tăng trưởng bình quân GRDP các vùng giai đoạn 1995-2018

Đơn vị tính: %

Giai đoạn

1995-2000

2001-2005

2006-2010

2011-2015

2016-2018

Tây Nam Bộ

3,5

6,3

7,9

7,9

7,0

Đồng bằng sông Hồng

6,3

8,1

14,0

9,0

10,0

Trung du và Miền núi phía Bắc

3,4

6,7

11,3

8,1

9,0

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

4,6

7,2

9,4

8,9

7,9

Tây Nguyên

2,4

8,1

15,1

7,3

7,9

Đông Nam Bộ

10,9

9,5

13,8

8,1

6,1

Hình 1: Tổng vốn đầu tư nhà nước chia theo vùng

Nguồn: Tác giá tổng hợp từ Niên giám thống kê, 2019

- Đơn vị đo lường:

+ Các đơn vị đo lường:

Chiều dài, diện tích, thể tích: mm, cm, km, mm2, cm2, m3, µL, mL, L…

Khối lượng: g, kg, ng, µg, mg, kg, t, Da, kDa…

Nồng độ: nM, µM, mM, M, %, µg/L, mg/L, g/L...

Viết cách số một khoảng trắng (ví dụ: 8 L, 8 kg, 8 ppm,…), trừ đơn vị phần trăm (%) và nhiệt độ (°C, oF) (ví dụ: 5%, 60°C).

+ Số thập phân dùng dấu phẩy và số từ hàng ngàn trở lên dùng dấu chấm.

+ Phương pháp dùng số thập phân căn cứ vào mức độ đo lường của phương pháp nghiên cứu.

- Tên khoa học:

Tên khoa học được viết in nghiêng, viết từ đầy đủ ở nhan đề bài viết và trong lần viết đầu tiên trong bài viết, về sau cần nhất quán sử dụng từ viết tắt trong toàn bài, ví dụ như viết đầy đủ Escherichia coli ở lần viết đầu tiên, E. coli từ lần viết thứ hai.

- Phương trình:

Phương trình hay công thức được viết xuống dòng riêng và canh giữa. Có thể dùng Equation (MS. Word) hoặc MathType để viết công thức.

- Trích dẫn trong bài viết

Trích dẫn trong văn bản bài viết được định dạng theo Citing and Referencing: Vancouver Style (phiên bản 2019), hướng dẫn cụ thể như Bảng 1.

Bảng 1: Cách trình bày trích dẫn

Loại trích dẫn

Cách thức trình bày

Ví dụ

Một tài liệu

Tài liệu được đánh số theo thứ tự trích dẫn, đặt trong dấu ngoặc vuông.

Tài liệu được trích dẫn nhiều lần trong bài viết thì số trích dẫn được ghi giống nhau.

Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam [1] góp phần xây dựng cơ sở lí luận cho cách nhìn hệ thống – loại hình về văn hóa Việt Nam.

Nhiều tài liệu được trích dẫn trong cùng một câu.

Hai tài liệu liên tục hoặc hai tài liệu không liên tục trở lên: dùng dấu phẩy giữa các số trích dẫn.

Văn hóa học đường thể hiện thành hai tiểu hệ thống: cách hiểu bên trong và cách hiểu bên ngoài [3, 6, 7].

Ba tài liệu trở lên liên tục: dùng dấu gạch ngang giữa số đầu và số cuối của dãy số trích dẫn liên tục.

Các tài liệu 3, 6, 7, 8, 9 được viết thành [3, 6–9].

Trích dẫn tên tác giả

Tác giả là người Việt ghi đầy đủ Họ và tên, tác giả là người nước ngoài ghi Họ

Nguyễn Ngọc Thơ [7] cho rằng, truyền thống nhân văn, coi trọng tinh thần tập thể và tính tương tác xã hội chính là nét đặc sắc của văn hóa học đường Việt Nam.

Đối với sách có nhiều chương do nhiều tác giả phụ trách, trích dẫn tên tác giả viết chương sách, không trích dẫn người biên tập quyển sách.

 

Sách/bài báo có nhiều tác giả, ghi tên tác giả đầu tiên ‘và cộng sự’ đối với tác giả người Việt, ‘et al.’ đối với tác giả người nước ngoài.

Brookover et al. [6] nhấn mạnh ý nghĩa quan trọng của nền tảng xã hội đối với học đường và kết quả học tập của sinh viên.

Đối với các trích dẫn không có tên tác giả cụ thể, có thể sử dụng tên cơ quan/tổ chức để thay thế.

Bộ Giáo dục và Đào tạo [8] xác định năm nguyên tắc xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục.

Trích dẫn từ nguồn thứ cấp

Trích dẫn đầy đủ tên tác giả của tài liệu sơ cấp và tên tác giả nguồn thứ cấp.

Theo Peterson and Deal, trích dẫn từ Nguyễn Ngọc Thơ [7], văn hóa học đường là mô hình sâu sắc của các giá trị, tín ngưỡng và truyền thống đã hình thành trong suốt lịch sử của trường.

Trích dẫn nguyên văn

Đoạn trích dẫn nguyên văn từ sách/bài báo được đặt trong dấu nháy đơn ‘’ và ghi rõ số trang của tài liệu được trích dẫn.

Đoạn trích dẫn nguyên văn dài hơn hai dòng cần được tách thành đoạn riêng, thụt lề văn bản sang phải.

Trần Ngọc Thêm [1, tr.27], đứng trên quan điểm giá trị, định nghĩa rằng: ‘văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội’.

Trích dẫn hình ảnh, biểu đồ, đồ thị, lưu đồ

Hình ảnh, biểu đồ, đồ thị, lưu đồ được trích dẫn trong văn bản cần thể hiện tên tác giả/tổ chức và số trang.

Diagram ‘Delivering the National Dementia Stategy’ [14, p.22]

Trích dẫn các chương trình đa truyền thông

Chương trình đa truyền thông/phim ảnh/bản ghi hình trên tivi, youtube, DVD, … cần thể hiện tên chương trình được trích dẫn và liệt kê trong tài liệu trích dẫn.

 

Trích dẫn từ cuộc phỏng vấn/giao tiếp

Trích dẫn cuộc phỏng vấn/giao tiếp cá nhân qua thư từ, e-mail, điện thoại cần thể hiện tên người được phỏng vấn hoặc tham gia cuộc phỏng vấn, giao tiếp và chỉ liệt kệ trong danh mục Tài liệu tham khảo khi có sự cho phép của người gửi và người nhận thư hoặc e-mail.

 

- Lập danh mục Tài liệu tham khảo:

+ Danh sách tài liệu tham khảo chỉ bao gồm các tài liệu được trích dẫn trong bài viết.

+ Không sử dụng chú thích ở cuối trang (footnote) để thay thế cho danh sách tài liệu tham khảo.

+ Liệt kê tài liệu tham khảo theo định dạng theo Citing and Referencing: Vancouver Style (phiên bản 2019), với các quy tắc:

  • Các tài liệu tham khảo được liệt kê theo số thứ tự, sử dụng số Ả rập, số được đặt trong ngoặc vuông, ví dụ: [1], [2], [3] và phải tương thích với số được trích dẫn trong văn bản bài viết.
  • Danh mục tài liệu tham khảo được đặt cuối bài và bắt đầu bằng cụm từ “TÀI LIỆU THAM KHẢO”, được canh giữa.
  • Chỉ liệt kê những tài liệu có trích dẫn trong bài viết (không liệt kê các trao đổi cá nhân như: thư, emails, phỏng vấn qua điện thoại,…).
  • Nếu tài liệu tham khảo là sách, báo, tạp chí hay sách điện tử, báo điện tử… mỗi dạng phải tuân theo quy tắc định dạng riêng.
  • Nếu tài liệu tham khảo tiếng Việt thì Tên tác giả ghi đầy đủ theo trình tự: Họ và tên (Ví dụ: Nguyễn Văn A); tài liệu tham khảo là tiếng nước ngoài thì tên tác giả ghi Họ tên (viết tắt chữ cái đầu của tên, ví dụ: Simons NE; Matthews A).
  • Nếu tài liệu tham khảo có hơn sáu tác giả, chỉ liệt kê sáu tác giả đầu tiên sau đó sử dụng cụm từ ‘et al.’ (đối với tài liệu tiếng nước ngoài) hoặc ‘và cộng sự’ (đối với tài liệu tiếng Việt). Hướng dẫn chi tiết cách trình bày tài liệu tham khảo như trong Bảng 2.

Bảng 2: Cách trình bày tài liệu tham khảo

Loại tài liệu

Hướng dẫn

Sách in

 

- Tên tác giả/Người biên tập (biên tập/ed.). Tựa sách. Tập (nếu sách gồm nhiều tập). Số xuất bản (nếu xuất bản lần thứ 2 trở đi). Nơi xuất bản: Nhà xuất bản; Năm xuất bản.

- Tên tác giả của Chương. Tựa đề của Chương. Trong: Người biên tập (biên tập/ed.). Tựa sách. Nơi xuất bản: Nhà xuất bản; Năm xuất bản. Số trang.

Ví dụ:

[1] Trần Ngọc Thêm. Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà Xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh; 2001.

[2] Simons NE, Menzies B., Mathews M. A short Course in Soil and Rock Slope Engineering. 6th ed. London: Thomas Telford Publishing; 2001.

[3] Prosser J. The evolution of school culture research. In: J. Prosser (ed.) School culture. London: Paul Chapman; 1999. p.1–29.

Sách trực tuyến/điện tử

- Tên tác giả/Người biên tập. Tựa sách. Tập. Số xuất bản. Nơi xuất bản: Nhà xuất bản; Năm xuất bản. Truy cập từ: copy link [Ngày truy cập].

Ví dụ:

[4] Collins C, Jackson S. School of the future. South Melbourne, Australia: Thomson; 2007. Available from: http://www.myilibrary.com?ID=95678 [Accessed 15th April 2020].

[5] Đặng Nguyên Anh. Suy thoái kinh tế và những thách thức đối với giải quyết việc làm thanh niên hiện nay. Hà Nội: Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội; 2014. Truy cập từ: http://nxbkhxh.vass.gov.vn/noidung/sachmoi/Lists/SachNXBKHXH/View_Detail.aspx?ItemID=185 [Ngày truy cập: 17/4/2017].

Tạp chí in

 

Tên tác giả. Tựa đề bài viết. Tên tạp chí. Năm xuất bản; số(quyển): trang.

Ví dụ:

[6] Brookover W. B., Schweitzer J. H., Schneider J. M., Beady C. H., Flood P. K., Wisenbaker J. M. Elementary school social climate and school achievement. American Educational Research Journal. 1978;15(2): 301–318.

Tạp chí trực tuyến/điện tử

 

Tên tác giả. Tựa đề bài viết. Tên tạp chí. Năm xuất bản;số(quyển): trang. Truy cập từ: copy link [Ngày truy cập].

Ví dụ:

[7] Nguyễn Ngọc Thơ. Khái luận về văn hóa học đường. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Trà Vinh. 2020;37: 46–68. Truy cập từ: http://journal.tvu.edu.vn/index.php/journal/article/view/377/204 [Ngày truy cập: 6/12/2021].

Hoặc:

[7] Nguyễn Ngọc Thơ. Khái luận về văn hóa học đường. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Trà Vinh. 2020;37: 46–68. Truy cập từ: https://doi.org/10.35382/18594816.1.37.2020.377.

Báo cáo/

Văn bản hành chính

- Tên tác giả/cơ quan/tổ chức. Tựa đề. Nơi xuất bản: Nhà xuất bản. Số báo cáo, năm xuất bản.

Ví dụ:

[8] Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông tư quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên. Hà Nội: Bộ Giáo dục và Đào tạo. Số: 06, 2019.

Bài viết hội nghị/hội thảo (đã xuất bản, chưa xuất bản, bài trên Internet)

 

- Tên tác giả. Tựa đề bài viết. Trong: Người biên tập/tổ chức (ed.). Tựa Kỉ yếu/sách: Tên hội thảo, Ngày tháng năm tổ chức, Nơi tổ chức. Nơi xuất bản: Nhà xuất bản; Năm xuất bản. Trang.

- Tên tác giả. Tựa đề bài viết. Báo cáo tại: Tên Hội thảo. Ngày tháng năm tổ chức; Nơi tổ chức.

- Tên tác giả. Tựa đề bài viết. Trong: Tên Hội thảo. Ngày tháng năm tổ chức; Nơi tổ chức. Truy cập từ: copy link [Ngày truy cập].

Ví dụ:

[9] Williams J, Seary K. Bridging the device: Scaffolding the learning experiences of the mature age student. In: Terrell J (ed.). Making the links: Learning, teaching and high-quality student outcomes: Proceedings of the 9th Conference of the New Zealand Association of Bridging Educators, 2010, Wellington. Wellington, NewZealand: Thomson; 2011. p.104-116.

[10] Nguyễn Ngọc Đan Thanh, Lê Minh Tự, Nguyễn Khắc Quốc, Đoàn Phước Miền. Áp dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề trong giảng dạy chương trình đào tạo tiếp cận theo hướng CDIO (Trường hợp ngành Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Trà Vinh). Báo cáo tại: Hội thảo Khoa học Kinh nghiệm và định hướng tăng cường hiệu quả việc học của sinh viên trong thời kì hội nhập. 30/12/2020; Trường Đại học Trà Vinh, Việt Nam.

[11] Nguyễn Văn Tú. Tiếp cận sinh thái học phát triển bền vững kinh tế biển Trà Vinh. Trong: Hội thảo Khoa học Khai thác tiềm năng phát triển kinh tế biển tỉnh Trà Vinh, tạo động lực phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 14/01/2020; Trường Đại học Trà Vinh, Việt Nam. Truy cập từ: http://journal.tvu.edu.vn/index.php/journal/article/view/406/215. [Ngày truy cập: 12/2/2021].

Luận án,

luận văn

 

- Tên tác giả. Tên luận án/luận văn [luận văn thạc sĩ/luận án tiến sĩ]. Nơi xuất bản: Nhà xuất bản; Năm xuất bản.

- Tên tác giả. Tên luận án/luận văn [luận văn thạc sĩ/luận án tiến sĩ]. Nơi xuất bản: Nhà xuất bản; Năm xuất bản. Truy cập từ: copy link [Ngày truy cập].

Ví dụ:

[12] Phạm Văn Quang. Kinh tế biển ở vùng Tây Nam của Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế [Luận văn Tiến sĩ]. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; 2019.

[13] Mann DL. Vision and expertise for interceptive actions on sport [Doctoral dissertation]. Sydney, Australia: The University of New South Wales; 2010. Available from: http://handle.unsw.edu.au/1959.4/44704 [Accessed 12th Oct 2019].

Đối với tài liệu từ Internet

 

Tên tác giả/cơ quan/tổ chức. Tựa đề bài viết. Truy cập từ: copy link [Ngày truy cập].

Ví dụ:

[14] Department of Health. Living well with dementia: a national dementia strategy. Available from: https://assets.publishing.service.gov.uk/government/uploads/system/uploads/attachment_data/file/168220/dh_094051.pdf  [Accessed 18th Dec 2021].

Tài liệu

giảng dạy

 

- Tên tác giả: Tên tài liệu giảng dạy. [Tài liệu giảng dạy]. Nơi xuất bản; Năm xuất bản.

- Tên tác giả: Tên tài liệu giảng dạy. [Tài liệu giảng dạy]. Nơi xuất bản; Năm xuất bản. Truy cập từ: copy link. [Ngày trích dẫn].

Ví dụ:

[15] Wagner G. Structural and functional studies of protein interactions in gene expression. [Lecture] Imperial College London. 12th December 2006.

[16] Dương Ngọc Vân Khanh. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy Ngữ văn Khmer. [Tài liệu giảng dạy] Trường Đại học Trà Vinh. 2015. Truy cập từ: https://opac.tvu.edu.vn/pages/opac/wpid-detailbib-id-33991.html [Ngày truy cập: 20/10/2020].

Phỏng vấn

có ghi âm

Tên người được phỏng vấn. Phỏng vấn bởi [Tên người phỏng vấn] [Băng ghi âm]. Tiêu đề phỏng vấn. Nơi phỏng vấn; Ngày tháng năm phỏng vấn.

Ví dụ:

[17] Nguyễn Kim Hồng. Phỏng vấn bởi Nguyễn Nhật Linh [Băng ghi âm]. Học tiếng Anh ở lứa tuổi nào là tốt nhất? Thành phố Hồ Chí Minh. 25/10/2016.

- Phụ lục (nếu có):

Phụ lục là những hình ảnh, thông tin, nội dung cần thiết để giải thích cụ thể cho những nội dung đã trình bày trong bài báo. Khi nội dung nào đó trong bài báo cần có phụ lục để minh chứng và giải thích thêm, tác giả cần chú thích ngay tại nội dung đó để hướng dẫn người đọc xem ở phần phụ lục.