ATTITUDE TOWARDS ONLINE ADVERTISING: THE CASE OF STUDENTS AT TRA VINH UNIVERSITY

Main Article Content

Tien Thi Cam Nguyen
Son Hoai Nguyen
Nhi Ho Xuan Nguyen
An Van Vu Nguyen

Abstract

The objective of this article was to identify the factors that lead to intrisive perception and general attitude of students at Tra Vinh University towards online advertising. This study used the Structural Equation Modeling (SEM) method with 250 students responding to questionnaires at the university. The result demonstrated that intrisive perception is affected by factors such as, content obscuring, and the attraction of online advertising, where the factor of content obscuring influences in the same direction with intrisive perception. It was also
concluded that discomfort can be caused by online advertising and result in a negative impact on the people’s attitude towards websites.

Downloads

Download data is not yet available.

Article Details

How to Cite
Nguyen, T., Nguyen, S., Nguyen, N. and Nguyen, A. (2020) “ATTITUDE TOWARDS ONLINE ADVERTISING: THE CASE OF STUDENTS AT TRA VINH UNIVERSITY”, The Scientific Journal of Tra Vinh University, 1(38), pp. 13-23. doi: 10.35382/18594816.1.38.2020.550.
Section
Articles

References

[1] Bauer R. A., Greyser S. A. Advertising in America, the consumer view. Boston: Harvard University Press;
1968.
[2] Aaker D. A., Bruzzone D. E. Causes of irritation in advertising. Journal of Marketing. 1985;49(2):47-57.
[3] Naveh-Benjamin M. G. The effects of divided attention at encoding on item and associative memory. Memory & Cognition. 2003;31(7):1021–1035.
[4] Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; 2001. Truy cập từ: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/doanhnghiep/Phap-lenh-Quang-cao-2001-39-2001-PL-UBTVQH10-48748.aspx [Ngày truy cập: 26/02/2020]
[5] Nam Young Kim. The Effect of Ad Customization and Ad Variation on Internet Users’ Perceptions of Forced Multiple Advertising Exposures and Attitudes. Journal of Interactive Advertising. 2018;18(1):15-27.
DOI: 10.1080/15252019.2018.1460225.2018.
[6] Hoàng Lâm. Báo cáo Digital Marketing Việt Nam; 2019. Truy cập từ: https://andrews.edu.vn/bao-caodigital-marketing-viet-nam-2019/ [Ngày truy cập: 26/02/2020].
[7] Masso. Xu hướng tiếp cận của người Việt Nam; 2014. Truy cập từ: http://massogroup.com/knowledge/insights/8439-vietnam-2014-trends-in-marketingand-branding.html [Ngày truy cập: 26/02/2020].
[8] Ha L. Advertising clutter in consumer magazines: Dimensions and effects. Journal of Advertising Research. 1996;36(4):76-85.
[9] Li H., Edwards S. M., Lee J. H. Measuring the intrusiveness of advertisements: Scale development and validation. Journal of Advertising. 2002;31(2):37-47.
[10] Ying L. K. The effect of ad value, ad placement and ad execution on the perceived intrusiveness of web advertisements. International Journal of Advertising. 2009;28(4): 623-638.
[11] Đỗ Thị Lệ Huyền. Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng và hệ quả của cảm nhận bị làm phiền trong quảng cáo trực tuyến. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh. 2017;56 (5):116-130.
[12] Ducoffe R. Advertising value and advertising on the web. Journal of advertising research. 1996;36:21-35.
[13] Tsang M.M., Ho S.C., Liang T.P. Consumer Attitudes Toward Mobile Advertising: An Empirical Study. International Journal of Electronic Commerce. 2004;8(3):65-78.
[14] Ashmawy M.E. Measuring the University Students’Attitude toward Facebook Advertising [Master Thesis]. Arab Academy for Science, Technology and Maritime Transport. 2014.
[15] Hà Khánh Nam Giao, Đỗ Thị Thùy Dung. Các yếu tố tác động đến thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo qua smartphone tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Trà Vinh. 2017;25:20-26.
[16] Nguyễn Duy Thanh, Trần Đình Nghĩa và Phạm Mạnh Cường. Đề xuất mô hình chấp nhận quảng cáo trực tuyến trên mạng xã hội ở Việt Nam. Tạp chí Phát triển Khoa học & Công nghệ, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. 2013;16(3):5-18.
[17] Cronin J. J., Menelly N. E. Discrimination vs Avoidance: ’Zipping’ of Television Commercials. Journal of Advertising. 1992;21(2):1-7.
[18] Ignacio Redondoa, Gloria Aznarb. To use or not to use ad blockers? The roles of knowledge of ad blockers and attitude toward online advertising. ScienceDirect. 2018;35(6):1607-1616. DOI: 10.1016/j.tele.2018.04.008
[19] Phạm Thị Lan Hương, Trần Nguyễn Phương Minh. Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng trẻ đối với quảng cáo SMS. Tạp chí Phát triển Kinh tế. 2014;286:89–108.
[20] Nguyễn Đình Thọ. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Hà Nội: Nhà Xuất bản Lao động Xã hội; 2011.
[21] Hair J., Black W., Babin B., Anderson R., Tatham R. Multivariate data analysis (6th ed). Prentical Hall;2006.
[22] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc. Phân tích dữ liệu với SPSS. Hà Nội: Nhà Xuất bản Thống kê;2008.
[23] Gerbing D.W, Anderson J.C. Structural equation modelling in practice: a review and recommended two-step approach. Psychological Bulletin. 1988;103(3) 411-423.
[24] Hair JF, Anderson RE, Tatham RL, Black WC. Multivariate Data Analysis (7th ed). Prentice-Hall; 1998.
[25] Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang. Nghiên cứu thị trường. TP. Hồ Chí Minh: Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; 2007.
[26] Bentler P. M., Bonett D. G. Significance tests and goodness of fit in the analysis of covariance structures. Psychological Bulletin. 1980;88(3):588.
[27] Steiger J. H. Structural model evaluation and modification: An interval estimation approach. Multivariate Behavioral Research. 1990;25(2):173-180.
[28] Fornell C., Larcker D.F. Evaluating structural equation models with unobservable variables and measurement error. Journal of Marketing Research. 1981;18(1):39-50.
[29] Zikmund W. Business Research Methods (7th ed). Australia: South Western; 2003.
[30] Anuwichanont J. The Impact of Price Perception on Customer Loyalty in the Airline Context. Journal of Business & Economics Research (JBER). 2011;9(9):37-50.