DISCUSSION ON THE DEVELOPMENT OF AQUACULTURE SUPPLY CHAIN IN TRA VINH PROVINCE

Main Article Content

Khuong Tan Huynh

Abstract

This paper aims to assess the aquaculture potential and the orientation for building aquaculture supply chain in Tra Vinh Province. In order to summarize and discuss the development of the aquaculture supply chain, this paper employed desk research method to make comparisons of the secondary data on fishing in Tra Vinh Province. The research results showed that the potential of Tra Vinh Province in aquaculture was competitive with other provinces such as Ben Tre and Soc Trang. The analysis indicated that the capacity of fishing industry in Tra Vinh Province has gradually changed but has not really abandoned the near-shore exploitation practice, with the output of 78,257 tons, and the production value of 9,456 billion VND (in 2018). On that basis, the policy makers need to discuss and assess the positive levels of contribution of aquaculture supply chain into the marine economic development of Tra Vinh Province.

Downloads

Download data is not yet available.

Article Details

How to Cite
Huynh, K. (2020) “DISCUSSION ON THE DEVELOPMENT OF AQUACULTURE SUPPLY CHAIN IN TRA VINH PROVINCE”, The Scientific Journal of Tra Vinh University, 1(4), pp. 106-114. doi: 10.35382/18594816.1.4.2020.409.
Section
Proceeding

References

[1]. Nguyễn Chu Hồi (2012). Đầu tư cho các hệ sinh thái vùng bờ biển. Tài liệu Hướng
dẫn các nhà báo về vai trò của các hệ sinh thái vùng bờ biển, rừng ngập mặn cho
tương lai. Gland, Thụy Sĩ: IUCN.
[2]. Mậu Trường (2019). Để Trà Vinh thành trung tâm kinh tế biển của miền Tây.
Tuoitre. Truy cập từ: https://tuoitre.vn/de-tra-vinh-thanh-trung-tam-kinh-te-bien-cuamien-tay-20191111215115438.htm [Ngày truy cập 19/3/2020].
[3]. Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Kinh tế biển và khoa học kĩ thuật về biển ở nước ta. Hà
Nội: Nhà Xuất bản Nông nghiệp; 1985.
[4]. Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển
thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Trà Vinh: Văn phòng
Ủy ban nhân dân. 2014; Số 359/QĐ-UBND.
[5]. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Một số chính sách phát triển
thủy sản. Hà Nội: Văn phòng Chính phủ; 2014; Số 67/2014/ NĐ-CP.
[6]. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Sửa đổi, bổ sung một số điều
của nghị định số 67/2014/ NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một
số chính sách phát triển thủy sản. Hà Nội: Văn phòng Chính phủ; 2015; Số
89/2015/NĐ-CP.
[7]. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Quy định điều kiện đầu tư
kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, giống cây trồng, nuôi động vật rừng
thông thường, chăn nuôi,thủy sản, thực phẩm. Hà Nội: Văn phòng Chính phủ; 2016;
Số 66/2016/NĐ-CP.
[8]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Phê duyệt đề án "Xây dựng và phát triển
mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên phạm vi toàn
quốc"; 2013.
[9]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Ban hành hướng dẫn xác nhận sản phẩm
chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn; 2017.
[10]. Peter Bolstorff, Robert Rosenbaum. Quản trị chuỗi cung ứng hoàn hảo. Hà Nội:
Nhà Xuất bản Lao động – Xã hội; 2011.
[11]. Nguyễn Thị Yến. Chuỗi Cung ứng xanh thủy sản Việt Nam: Thực trạng và giải
pháp. Tạp chí Kinh tế Đối ngoại. 2016;85:35-44.
[12]. Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam. Tổng quan ngành thủy sản Việt
Nam. Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam. Truy cập từ:
http://vasep.com.vn/1192/OneContent/tong-quan-nganh.htm [Ngày truy cập
19/3/2020].
[13]. Tổng cục Thống kê. Niên giám Thống kê 2018. Hà Nội: Văn phòng Tổng cục Thống
kê; 2019.
[14]. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Trà Vinh. Báo cáo tổng kết công tác
năm 2016 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2017; 2016.
[15]. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Trà Vinh. Báo cáo tổng kết thực hiện
kế hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn năm 2017 và triển khai kế hoạch năm 2018; 2017.
[16]. Cục Thống kê tỉnh Trà Vinh. Danh sách hộ cá nhân đăng kí kinh doanh; 2018.