GROWTH IN HERD FORM AND FOOD SPECTRUM OF REEVE’S CROAKER Chrysochir aureus (Richardson, 1846)

Main Article Content

Van Viet Mai

Abstract

A study on growth and food spectrum of Reeve’s croaker was carried out from June 2021 to January 2022 in the coastal areas from Soc Trang to Bac Lieu provinces. Fish samples were collected monthly by bottom trawl.
Fish stomachs were fixed in a 4% formol solution to prevent feed items from being digested in the stomach. The analysis of 198 male and 215 female samples showed that the total length (L) and body weight (W) of the fish had a regression relationship according to the equations Wmale = 0.0064L3;1425 and R2= 0.9735 (total
length ranged 14.0 – 40.0 cm) and Wfemale = 0.00463:2425 and R2 = 0.9504 (total length ranged 13.5 – 41.0 cm). The relative length of the gut (RLG) < 1 (RLG = 0.08 ± 0.02 cm in immature fish and RLG = 0.08 ± 0.04 cm in mature fish),indicated that Reeve’s croaker was a carnivorous fish. Many individuals in the population have
no food in their stomachs. The immature fish eat three types of food (small fish, shrimp and other food) while mature fish eat six types of food (small fish, shrimp, squids, crabs, nereid and other food). The feed spectrum of immature fish was narrower than that of mature fish.

Downloads

Download data is not yet available.

Article Details

How to Cite
1.
Mai V. GROWTH IN HERD FORM AND FOOD SPECTRUM OF REEVE’S CROAKER Chrysochir aureus (Richardson, 1846). journal [Internet]. 28Dec.2022 [cited 22May2024];12(49):74-1. Available from: https://journal.tvu.edu.vn/index.php/journal/article/view/1402
Section
Articles

References

[1] Mohsin AKM, Ambak MA. Marine fishes and fishery
of Malaysia and neighbouring countries. Universiti
Pertanian Malaysia Press Serdang; 1996.
[2] Mai Viết Văn, Nguyễn Anh Tuấn, Trần Đắc Định,
Hà Phước Hùng. Đặc điểm thành phần loài và tính
chất khu hệ cá, tôm phân bố ở vùng ven biển Sóc
Trăng Bạc Liêu. Tạp chí Khoa học Trường Đại
học Cần Thơ. 2010;(15a): 232–240. [Mai Viet Van,
Nguyen Anh Tuan, Tran Dac Dinh, Ha Phuoc Hung.
Species composition of fishes and shrimps distributed
in the coastal areas of Soc Trang-Bac Lieu. Can Tho
University Journal of Science. 2010;(15a): 232–240].
[3] Trần Đắc Định, Shibukawa Koichi, Nguyễn Thanh
Phương, Hà Phước Hùng, Trần Xuân Lợi, Mai Văn
Hiếu và cộng sự. Mô tả định danh loài cá Đồng
bằng sông Cửu Long. Cần Thơ: Nhà Xuất bản Đại
học Cần Thơ; 2013. [Tran Dac Dinh, Shibukawa
Koichi, Nguyen Thanh Phuong, Ha Phuoc Hung, Tran
Xuan Loi, Mai Van Hieu, et al. Identification and
description of fish species in the Mekong Delta. Can
Tho: Can Tho University Publishing House; 2013].
[4] Alien GR, Amaoka K, Anderson JrWD, Bellwood
DR, Bohlke EB, Bradbury MG, et al. A Checklist
of fishes of the South China Sea. Raffles Bulletin of
Zoology. 2000;(8): 569–667.
[5] Froese RD. Pauly. FishBase. World Wide Web
electronic publication. 2022. http://www.fishbase.org
[Ngày truy cập: 25/02/2022].
[6] Cao Văn Hùng. Báo cáo tổng hợp điều tra, đánh giá
nguồn lợi thủy sản, môi trường sống các loài thủy sản
và nghề cá thương phẩm trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Phân viện Nghiên cứu hải sản phía Nam. 2021. [Cao
Van Hung. Report on the investigation and assessment
of fishery resources, living environments of aquatic
species, and commercial fishing industries in Ben Tre
Province. Southern Research Sub-Institute for Marine
Fisheries. 2021].
[7] Trần Thị Thanh Hiền, Nguyễn Anh Tuấn. Dinh dưỡng
và thức ăn thủy sản. Nhà Xuất bản Nông nghiệp;
Thành phố Hồ Chí Minh. 2009. [Tran Thi Thanh
Hien, Nguyen Anh Tuan. Nutrition and aquaculture
feeds. Ho Chi Minh City: Agricultural Publishing
House; 2009].
[8] Nikolsky GV. Sinh thái học cá. Bản dịch Mai Đình
Yên, Trần Đình Trọng. Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ
thuật. Hà Nội; 1963. [Nikolsky GV. The ecology of
fishes. Trans Mai Dinh Yen, Tran Dinh Trong. Hanoi:
Science and Technics Publishing HouseScience and
Technics Publishing House; 1963].
[9] Smith LS. Introduction of fish physiology. Argent
laboratories; 1991.
[10] Phạm Thanh Liêm, Trần Đắc Định. Giáo trình
Phương pháp nghiên cứu sinh học cá. Khoa Thủy
sản, Trường Đại học Cần Thơ; 2004. [Pham Thanh
Liem, Tran Dac Dinh. Textbook on research methods
in fish biology. Faculty of Aquaculture and Fisheries,
Can Tho University; 2004].
[11] Vũ Trung Tạng. Sinh học và sinh thái học biển.
Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. Hà Nội;
2004. [Vu Trung Tang. Fish ecology in river mouth
ecosystems in Vietnam. Hanoi: Vietnam National
University Publishing House; 2004].
[12] Vũ Trung Tạng. Sinh thái học cá hệ cửa sông Việt
Nam. Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Hà Nội;
2009. [Vu Trung Tang. Fish ecology in river mouth
ecosystems in Vietnam. Hanoi: Science and Technics
Publishing House; 2009].
[13] Mai Viết Văn. Nghiên cứu tính ăn và phổ thức ăn của
cá sửu Boesemania microlepis (Bleeker, 1858). Tạp
chí Khoa học Trường Đại học Trà Vinh. 2017;28:
82–88. [Mai Viet Van. Study on feeding habit and
feed spectrum of smallscale croaker Boesemania microlepis (Bleeker, 1858). Tra Vinh University Journal
of Science. 2017;28: 82–88].
[14] Mai Viết Văn, Trần Đắc Định và Naoki Tojo. Đặc
điểm dinh dưỡng của cá sửu Nibea soldado (Lacepède, 1802). [The nutritional characteristicsof Soldier croaker Nibeasoldado (Lacepède, 1802)]. Tạp
chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 2020;(1): 224–231. [Mai Viet Van, Tran Dac Dinh, Naoki
Tojo. The nutritional characteristicsof Soldier croaker
Nibeasoldado (Lacepède, 1802). Can Tho University
Journal of Science, Special issue: Aquaculture and
Fisheries. 2020;(1): 224–231].
[15] Lal Mohan RS. An illustrated synopsis of the fishes
of the family Sciaenidae of India. Indian Journal of
Fisheries. 1981;28(1&2): 124.
[16] Sasaki K. Phylogeny of the family Sciaenidae,
with notes on its zoogeography (Teleostei, Perciformes). Memoirs of the Faculty of Fisheries Sciences.
Hokkaido University. 1989;36.
[17] Mai Viết Văn, Võ Thành Toàn, Trần Đắc Định. Đặc
điểm sinh học sinh sản của cá tráo mắt to (Selar
crumenophtamus) phân bố ở vùng biển Sóc Trăng
Bạc Liêu. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ.
Số chuyên đề Thủy sản. 2014;(1): 202–208. [Mai Viet
Van, Vo Thanh Toan, Tran Dac Dinh. The reproductive biology of Bigeye Scad Selar crumenophthamus
distributed in the Soc Trang-Bac Lieu coastal areas.
Can Tho University Journal of Science. Special issue:
Aquaculture and Fisheries. 2014;(1): 202–208].
[18] King M. Fisheries biology, assessment and management. Fishing News Books. 1995; 341.
[19] Phạm Minh Thành, Nguyễn Văn Kiểm. Cơ sở khoa
học và kỹ thuật sản xuất giống. Nhà Xuất bản Nông
nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh. 2009. [Pham Minh
Thanh, Nguyen Van Kiem. Scientific basis and techniques for seed production. Agricultural Publishing
House, Ho Chi Minh City. 2009].
[20] Phạm Thanh Liêm, Trần Đắc Định. Giáo trình
Phương pháp nghiên cứu sinh học cá. Khoa Thủy
sản, Trường Đại học Cần Thơ; 2004. [Pham Thanh
Liem, Tran Dac Dinh. Textbook on research methods
in fish biology. Faculty of Aquaculture and Fisheries,
Can Tho University; 2004].
[21] Kock KH, Wilhelms S, Everson I, Groger J. Variations in the diet composition and feeding intensity of
mackerel icefish Champsocephalus gunnari at South
Georgia (Antarctica). Marine Ecology Progress Series. 1994;(108): 43–57.
[22] Biswas SP. Manual of Method in Fish Biology. New
Delhi: South Asian Publisher; 1993.
[23] Natarajan AV, Jhingran AG. Index of preponderancea method of grading the food elements in the stomach analysis of fishes. Indian Journal of Fisheries.
1961;8(1): 54–59.
[24] Lleonart J, Salat J, Torres GJ. Removing allometric
effects of body size in morphological analysis. Journal of Theoretical Biology. 2000;(205): 85–93.
[25] Bùi Lai, Nguyễn Quốc Khang, Nguyễn Mộng Nhiều,
Lê Quang Long, Mai Đình Yên. Cơ sở sinh lý sinh
thái cá. Nhà Xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 1985.
[Bui Lai, Nguyen Quoc Khang, Nguyen Mong Nhieu,
Le Quang Long, Mai Dinh Yen. Fish physiology
and ecology. Hanoi: Agricultural Publishing House.
1985].
[26] Rao SKV. Some aspects of the biology of Ghol,
Pseudosiaena diacanthus (Lacepede). Indian Journal
of Fisheries. 1963;10(2): 413–459.
[27] Manojkumar PP. Observations on the food and feeding habits of Otolithes cuvieri (Trewavas) at Veraval.
Indian Journal of Fisheries. 2003;50(3): 379–385.
[28] Nair K. Food and feeding habits of Otolithes rubber
(Schneider, 1801) at Calicut. Indian Journal of Fisheries. 1980;26: 133–139.
[29] Mai Viết Văn. Nghiên cứu tính ăn và phổ thức ăn của
cá sửu Boesemania microlepis (Bleeker, 1858). Tạp
chí Khoa học Trường Đại học Trà Vinh. 2017;28:
82–88. [Mai Viet Van. Study on feeding habit and
feed spectrum of smallscale croaker Boesemania microlepis (Bleeker, 1858). Tra Vinh University Journal
of Science. 2017;28: 82–88].
[30] Labropoulou M, Machias A, Tsimenides N, Eleftheriou A. Feeding habits and ontogenetic diet shift of
the striped red mullet, Mullus surmuletus Linnaeus,
1758. Fisheries Research. 1997;31(3): 257–267.
[31] Grossman GD. Ecological aspects of ontogenetic
shins in prey size utilization in the Ray goby (Pises:
Gobiidae). Occologia. 1980;47: 23–12.
[32] Langton RW. Diet overlap between Atlantic cod,
Gadus morhua, silver hake, Merlllcciu bilinearis, and
fifteen other North-west Atlantic finfish. Fishery Bulletin. 1982;80(4): 745–759.